Hướng dẫn cài đặt zabbix agent trên centos (web dám sát hệ thống 2)

Tiếp tục bài Zabbix , hướng dẫn này sẽ hướng dẫn bạn làm thế nào bạn có thể cài đặt và cấu hình các Zabbix agent trên Linux để chủ động giám sát nguồn tài nguyên địa phương trên hệ thống từ xa.

Công việc chính của các zabbix agnet bao gồm trong việc thu thập thông tin tại địa phương từ các mục tiêu mà họ chạy và gửi dữ liệu đến một máy chủ Zabbix server để được tiếp tục xử lý và phân tích.

Tùy thuộc vào phiên bản zabbix server, ta download phiên bản zabbix agent tương thích

Ta cài đặt gói repo

# rpm -ivh http://repo.zabbix.com/zabbix/2.2/rhel/6/x86_64/zabbix-release-2.2-1.el6.noarch.rpm

Dùng lệnh yum cài đặt zabbix agent 

# yum install zabbix-agent -y

Chỉnh sửa cấu hình file zabbix 

# nano /etc/zabbix/zabbix_agentd.conf

Tìm các dòng sau và sửa thành

### Option: Server
#       List of comma delimited IP addresses (or hostnames) of Zabbix servers.
#       Incoming connections will be accepted only from the hosts listed here.
#       If IPv6 support is enabled then ’127.0.0.1’, ’::127.0.0.1’, ’::ffff:127.0.0.1’ are treated equally.
#
# Mandatory: no
# Default:
# Server=

Server=107.189.160.9(ip zabbix server)
 

### Option: ServerActive
#       List of comma delimited IP:port (or hostname:port) pairs of Zabbix servers for active checks.
#       If port is not specified, default port is used.
#       IPv6 addresses must be enclosed in square brackets if port for that host is specified.
#       If port is not specified, square brackets for IPv6 addresses are optional.
#       If this parameter is not specified, active checks are disabled.
#       Example: ServerActive=127.0.0.1:20051,zabbix.domain,[::1]:30051,::1,[12fc::1]
#
# Mandatory: no
# Default:
# ServerActive=

ServerActive=107.189.160.9(ip zabbix server)
 

### Option: Hostname
#       Unique, case sensitive hostname.
#       Required for active checks and must match hostname as configured on the server.
#       Value is acquired from HostnameItem if undefined.
#
# Mandatory: no
# Default:
# Hostname=

Hostname=maxserver(tên máy như cấu hình trên máy chủ)

Kiểm tra xem port, zabbix agent chạy port 10050 

[root@maxserver zabbix]# netstat -tunpl
Active Internet connections (only servers)
Proto Recv-Q Send-Q Local Address               Foreign Address             State       PID/Program name
tcp        0      0 0.0.0.0:10050               0.0.0.0:*                   LISTEN      26162/zabbix_agentd
tcp        0      0 0.0.0.0:3306                0.0.0.0:*                   LISTEN      12295/mysqld
tcp        0      0 0.0.0.0:22                  0.0.0.0:*                   LISTEN      1446/sshd
tcp        0      0 :::10050                    :::*                        LISTEN      26162/zabbix_agentd
tcp        0      0 :::80                       :::*                        LISTEN      11902/httpd
tcp        0      0 :::22                       :::*                        LISTEN      1446/sshd
 

Mở port 10050

# nano /etc/sysconfig/iptables

Thêm dòng sau vào

-A INPUT -p tcp -m state --state NEW -m tcp --dport 10050 -j ACCEPT

khởi động lại iptables

# service iptables restart

Để kiểm tra xem zabbix agent đã kết nối với zabbix server chưa ta dùng lệnh telnet 

# yum install telnet -y

# telnet zabbix_server_IP 10050

Kết quả như sau là thành công

[root@maxserver zabbix]#  telnet 107.189.160.9 10050
Trying 107.189.160.9...
Connected to 107.189.160.9.
Escape character is ’^]’.
Connection closed by foreign host.

 

Thêm Zabbix Agent cho Zabbix server

Truy cập vào trang Zabbix server 

click theo Configuration -> Hosts -> Create Host -> Host 

 

Powred by PHPKB (Knowledge Base Software)